Chuyển số dư TT200 sang TT99: 6 dòng phải làm tay
Cập nhật đến ngày 25/10/2026 · Tiệm Số
Phần lớn số dư khi chuyển từ Thông tư 200/2014/TT-BTC sang Thông tư 99/2025/TT-BTC giữ nguyên số hiệu. Tiền mặt vẫn là 111, phải thu khách hàng vẫn là 131. Phần mềm chỉ cần đổi tên vài tài khoản là xong.
Cái khó nằm ở vài dòng mà phần mềm không tự xử lý được, vì phải hiểu bản chất số dư mới biết chuyển đi đâu. Dưới đây là sáu dòng đó, theo Điều 29 và Điều 30 TT99 (ban hành 27/10/2025, hiệu lực 01/01/2026).
1. TK 441 và 466 → 4118 Vốn khác
TT99 không còn TK 441 (Nguồn vốn đầu tư XDCB) và 466 (Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ). Số dư của cả hai chuyển sang 4118 – Vốn khác. Sau đó, doanh nghiệp báo cáo chủ sở hữu hoặc cấp có thẩm quyền để ra quyết định xử lý, rồi hạch toán theo quyết định đó.
Mẹo: lưu kèm biên bản đối chiếu nguồn gốc số dư 441, 466 vào hồ sơ chuyển đổi. Kiểm toán năm đầu gần như chắc chắn sẽ hỏi.
2. Phần cổ tức phải trả trong 338 → 332
TT99 có TK mới 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận. Trước đây khoản này thường nằm trong 3388. Bạn cần lọc chi tiết 338, tách phần cổ tức, lợi nhuận đã công bố nhưng chưa trả để chuyển sang 332. Phần còn lại giữ ở 338.
3. Phần nâng cấp, cải tạo trong 2413 → 2414
TT99 tách 2414 – Nâng cấp, cải tạo TSCĐ khỏi 2413. Chi phí nâng cấp, cải tạo chưa hoàn thành tại ngày chuyển đổi chuyển sang 2414. Chi phí sửa chữa lớn thuần tuý ở lại 2413.
Nếu không phân biệt được ngay, hãy xem hồ sơ dự toán: hạng mục làm tăng công suất, kéo dài thời gian sử dụng hoặc nâng chất lượng tài sản thường thuộc nhóm nâng cấp.
4. Vốn góp hợp đồng BCC trong 138 → 2281
Nếu doanh nghiệp góp vốn vào hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân, không đồng kiểm soát, không phải bên kế toán cho hợp đồng, và hợp đồng còn hiệu lực tại ngày TT99 có hiệu lực, thì giá trị vốn góp đang treo ở 138 chuyển sang 2281 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
5. TK 412 do đổi đơn vị tiền tệ → 4211
Khoản 3 Điều 30 yêu cầu kết chuyển số dư Nợ hoặc Có của TK 412 phát sinh do chuyển đổi đơn vị tiền tệ kế toán sang 4211. Phải nêu lý do và ảnh hưởng trong thuyết minh BCTC. Dòng này chủ yếu gặp ở doanh nghiệp ghi sổ bằng ngoại tệ.
6. TK 161, 461 → theo bản chất
TT99 bỏ TK 161 (Chi sự nghiệp) và 461 (Nguồn kinh phí sự nghiệp) nhưng không chỉ định TK đích. Trả lời hỏi đáp chính sách đầu năm 2026, cơ quan quản lý kế toán của Bộ Tài chính hướng dẫn xét bản chất:
- Thu, chi hộ Nhà nước: dùng 138 và 338.
- Nhà nước hỗ trợ để giảm chi phí: ghi giảm chi phí liên quan.
- Nhà nước đặt hàng (Nhà nước là khách hàng): ghi như phải thu hoặc người mua trả trước.
Ba việc khác đừng quên
- 1562 Chi phí thu mua hàng hoá không còn. Phân bổ số dư cho hàng tồn cuối kỳ hoặc giá vốn trước khi gộp về 156.
- Trích trước sửa chữa lớn chưa thực hiện: dừng trích từ ngày áp dụng TT99.
- 611, 631 không còn. Kiểm tra lại cuối năm 611 không có số dư, số dở dang 631 chuyển về 154.
Kiểm tra cuối cùng
Sau khi chuyển, tổng dư Nợ phải bằng tổng dư Có, và từng chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính đầu kỳ phải khớp với Bảng cân đối kế toán cuối kỳ năm trước (chỉ khác tên, không khác số).
Tiệm Số có làm sẵn sheet "Chuyển đổi số dư": dán bảng cân đối số phát sinh vào, file tự gợi ý TK theo TT99, đánh dấu đỏ những dòng phải xử lý tay và kiểm tra cân Nợ – Có. Tải miễn phí tại tailadung.com. Xem bài đầy đủ về khác biệt TT200 – TT99 – TT133 tại bài trụ cột của chuyên mục.
Căn cứ: Điều 29, Điều 30 Thông tư 99/2025/TT-BTC (27/10/2025, hiệu lực 01/01/2026). Tài liệu tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn.