So sánh TT200, TT99 và TT133: kế toán cần đổi gì từ 2026
Cập nhật đến ngày 25/10/2026 · Tiệm Số
Từ ngày 01/01/2026, chế độ kế toán doanh nghiệp đã đổi khuôn. Thông tư 99/2025/TT-BTC thay Thông tư 200/2014/TT-BTC, nhưng Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thì vẫn còn hiệu lực. Ba văn bản cùng tồn tại khiến nhiều phòng kế toán lúng túng: công ty mình theo cái nào, phải đổi những gì, số dư cuối năm cũ chuyển sang ra sao.
Bài này đi lần lượt từng câu hỏi đó, theo góc nhìn của người trực tiếp lập báo cáo tài chính. Cuối bài có bảng Excel so sánh và công cụ chuyển số dư để bạn tải về dùng ngay.
1. Ba thông tư, ba đối tượng
Thông tư 99/2025/TT-BTC: chế độ kế toán doanh nghiệp mới
Bộ Tài chính ban hành TT99 ngày 27/10/2025. Văn bản có hiệu lực từ 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này. TT99 thay thế TT200/2014 cùng các thông tư sửa đổi đi kèm (TT75/2015, TT53/2016) và TT195/2012 về kế toán đơn vị chủ đầu tư. Riêng phần kế toán cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước vẫn theo quy định cũ cho đến khi có văn bản mới.
Phạm vi: doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo chế độ riêng của Ngân hàng Nhà nước.
Thông tư 133/2016/TT-BTC: vẫn dùng được cho SME
Đây là điểm hay bị hiểu sai nhất. TT99 không thay TT133. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (xác định theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP) có hai lựa chọn:
- Giữ TT133 như hiện nay.
- Chuyển sang TT99. Khoản 2 Điều 31 TT99 cho phép việc này. Khi đã chọn, doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán tối thiểu một năm tài chính. Nếu đổi chế độ, phải trình bày lại số liệu so sánh và giải thích trong thuyết minh.
Tháng 10/2026, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo thông tư thay TT133. Bản dự thảo rút hệ thống tài khoản cấp 1 từ 49 xuống 22 và chỉ giữ một mẫu Báo cáo tình hình tài chính. Dự thảo chưa có hiệu lực, nên chưa có căn cứ để hạch toán theo.
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Từ 01/07/2026, doanh nghiệp siêu nhỏ có thêm Thông tư 58/2026/TT-BTC (thay TT132/2018). Họ vẫn có thể chọn TT133 hoặc TT99 nếu thấy phù hợp hơn.
2. Hệ thống tài khoản: thêm gì, bỏ gì, đổi tên gì
Tài khoản bị bỏ
TT99 không còn các TK cấp 1: 161, 417, 441, 461, 466, 611, 631. Ở cấp chi tiết, các TK 1385, 3385, 1551, 1557, 1561, 1562 cũng không còn.
Hệ quả thực tế lớn nhất là 611 và 631 biến mất. Doanh nghiệp đang hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ phải đổi cách làm. TT99 bỏ hẳn khái niệm "kê khai thường xuyên" và "kiểm kê định kỳ", đồng thời giới thiệu phương pháp chi phí tiêu chuẩn để tính giá thành.
Tài khoản mới
- 215 – Tài sản sinh học, chi tiết 2151, 2152, 2153 cho súc vật nuôi và cây trồng. Đi kèm 2295 – Dự phòng tổn thất tài sản sinh học.
- 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận, tách khỏi TK 338.
- 2414 – Nâng cấp, cải tạo TSCĐ, tách khỏi 2413.
- 1383 – Thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu.
- 82111, 82112 dưới 8211, trong đó 82112 dành cho thuế TNDN bổ sung theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu.
Tài khoản đổi tên
| TK | Tên cũ (TT200) | Tên mới (TT99) |
|---|---|---|
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tiền gửi không kỳ hạn |
| 155 | Thành phẩm | Sản phẩm |
| 158 | Hàng hoá kho bảo thuế | Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế |
| 242 | Chi phí trả trước | Chi phí chờ phân bổ |
| 244 | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | Ký quỹ, ký cược |
| 419 | Cổ phiếu quỹ | Cổ phiếu mua lại của chính mình |
| 3387 | Doanh thu chưa thực hiện | Doanh thu chờ phân bổ |
Quyền tự thiết kế tài khoản
Theo TT200, muốn sửa TK cấp 1 hoặc cấp 2 phải xin Bộ Tài chính chấp thuận. TT99 cho doanh nghiệp tự sửa tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản. Đổi lại, mọi thay đổi phải được ghi vào Quy chế hạch toán kế toán do doanh nghiệp ban hành. Quy chế này là "giấy phép nội bộ" của bạn khi làm việc với kiểm toán và cơ quan thuế.
3. Báo cáo tài chính
Tên và mẫu biểu
Bộ báo cáo năm theo TT99 vẫn gồm bốn mẫu, giữ mã số cũ:
- B01-DN: Báo cáo tình hình tài chính. Đây là tên mới của Bảng cân đối kế toán.
- B02-DN: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- B03-DN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- B09-DN: Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trên các mẫu có thêm chỉ tiêu tài sản sinh học, phải trả cổ tức, lợi nhuận. Trên B02, lãi/lỗ từ bán, thanh lý bất động sản đầu tư được tách riêng, và cụm từ "chi phí lãi vay" đổi thành "chi phí đi vay". Một số mã chỉ tiêu được đánh lại (cần đối chiếu Phụ lục IV khi cập nhật mẫu trên phần mềm).
Thời hạn và công khai
BCTC năm là bắt buộc, nộp trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. BCTC phải được công khai; doanh nghiệp thuộc diện kiểm toán bắt buộc phải công khai kèm báo cáo kiểm toán.
Thuyết minh chi tiết hơn
TT99 yêu cầu thuyết minh riêng cho tiền và tương đương tiền bị hạn chế sử dụng, tài sản sinh học, hợp đồng BCC, cổ tức phải trả, trái phiếu đã phát hành, và các khoản mục chiếm từ 10% số dư của chỉ tiêu tương ứng. Thêm vào đó là cơ sở định giá, các ước tính quan trọng và đánh giá giả định hoạt động liên tục.
So với TT133
SME theo TT133 vẫn lập Báo cáo tình hình tài chính (B01a-DNN hoặc B01b-DNN), B02-DNN, B09-DNN và gửi kèm Bảng cân đối tài khoản F01-DNN cho cơ quan thuế. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo TT133 được khuyến khích lập (bạn nên đối chiếu văn bản gốc về tính bắt buộc).
4. Chứng từ, sổ kế toán và tỷ giá
Chứng từ và sổ
TT200 vốn đã coi biểu mẫu chứng từ là hướng dẫn. Điểm mới của TT99 là bỏ các quy định chi tiết kiểu màu mực hay số liên, và cho doanh nghiệp tự thiết kế cả mẫu sổ, miễn đủ nội dung theo Luật Kế toán 88/2015/QH13 và được ghi vào Quy chế hạch toán. Phụ lục III của TT99 có 42 mẫu sổ, ít hơn 45 mẫu của TT200.
Tỷ giá
TT200 phân biệt khá nhiều loại tỷ giá cho từng nghiệp vụ. TT99 gọn hơn: doanh nghiệp dùng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại mà mình giao dịch thường xuyên, hoặc dùng tỷ giá xấp xỉ, miễn chênh lệch không quá ±1% so với tỷ giá trung bình đó. Hãy chọn một cách, ghi vào Quy chế và dùng nhất quán.
Khi đổi đơn vị tiền tệ kế toán, số dư được quy đổi theo tỷ giá mua bán chuyển khoản bình quân tại ngày thay đổi. BCTC lập bằng ngoại tệ phải chuyển sang VND khi công bố và nộp cơ quan nhà nước.
5. Chuyển số dư từ TT200 sang TT99
Điều 29 TT99 hướng dẫn chuyển số dư. Những dòng cần làm tay:
| Số dư cuối kỳ theo TT200 | Số dư đầu kỳ theo TT99 |
|---|---|
| 441 Nguồn vốn đầu tư XDCB | 4118 Vốn khác |
| 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ | 4118 Vốn khác |
| 338, phần cổ tức, lợi nhuận phải trả | 332 |
| 2413, phần nâng cấp, cải tạo chưa hoàn thành | 2414 |
| 138, vốn góp vào hợp đồng BCC không đồng kiểm soát | 2281 |
Điều 30 bổ sung các trường hợp chuyển tiếp:
- Số dư TK 412 phát sinh do chuyển đổi đơn vị tiền tệ kế toán kết chuyển sang 4211, có thuyết minh lý do và ảnh hưởng.
- Khoản trích trước sửa chữa lớn chưa thực hiện: dừng trích. Khi sửa chữa thực tế phát sinh, so với số đã trích, phần chênh lệch phân bổ dần.
- Trái phiếu nắm giữ có chiết khấu, phụ trội: được chọn hồi tố hoặc hồi tố đơn giản ở kỳ BCTC đầu tiên.
- Trường hợp TT99 không hướng dẫn: áp dụng VAS 29.
Với TK 161 và 461, Bộ Tài chính (qua hỏi đáp chính sách đầu năm 2026) hướng dẫn xử lý theo bản chất: khoản thu, chi hộ Nhà nước về 138/338; khoản Nhà nước hỗ trợ giảm chi phí thì ghi giảm chi phí liên quan; khoản Nhà nước đặt hàng thì ghi như phải thu hoặc người mua trả trước.
6. Lộ trình chuyển đổi gợi ý
- Xác định chế độ: dựa vào quy mô theo NĐ 80/2021. SME quyết định giữ TT133 hay chuyển TT99.
- Lập bảng ánh xạ TK từ hệ thống hiện tại sang TT99.
- Soạn và ban hành Quy chế hạch toán kế toán: tài khoản chi tiết, mẫu chứng từ, sổ, chính sách tỷ giá, phương pháp giá thành.
- Cập nhật phần mềm: danh mục TK, mẫu BCTC, mẫu chứng từ.
- Khoá sổ năm cũ theo chế độ cũ, rồi tách và chuyển số dư theo Điều 29, 30.
- Kiểm tra: tổng Nợ bằng tổng Có, số đầu kỳ TT99 khớp số cuối kỳ TT200 theo từng chỉ tiêu.
- Lập BCTC năm đầu theo Phụ lục IV, trình bày lại cột so sánh, thuyết minh thay đổi.
Doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch đã phải áp dụng từ 01/01/2026. Nếu năm tài chính của bạn bắt đầu vào ngày khác (ví dụ 01/04), mốc áp dụng là năm tài chính bắt đầu sau 01/01/2026. Trường hợp này nên đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi cơ quan quản lý.
7. Câu hỏi thường gặp
TT133 còn hiệu lực không?
Còn. Tính đến 25/10/2026, TT133/2016/TT-BTC vẫn hiệu lực. Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo thay thế, chưa có ngày áp dụng.
Doanh nghiệp nhỏ có bắt buộc chuyển sang TT99 không?
Không. TT99 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn, không bắt buộc. Nên cân nhắc chuyển nếu bạn chuẩn bị gọi vốn, cần kiểm toán, hoặc là công ty con của một tập đoàn đang dùng TT99.
BCTC năm 2025 lập theo mẫu nào?
Theo TT200 (hoặc TT133 với SME). TT99 chỉ áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ 01/01/2026 trở đi. Mẫu TT99 dùng cho BCTC năm 2026.
Có phải xin phép khi tự thiết kế tài khoản, chứng từ?
Không phải xin phép, nhưng phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán ghi rõ nội dung sửa đổi, bổ sung. Riêng việc sửa bản chất chỉ tiêu trên mẫu BCTC vẫn phải báo cáo Bộ Tài chính.
Số dư TK 611 cuối năm xử lý thế nào?
Về nguyên tắc, 611 không có số dư cuối kỳ vì đã kết chuyển theo kết quả kiểm kê. Nếu phần mềm vẫn còn số dư, cần kiểm tra lại bút toán kết chuyển trước khi chuyển sang TT99.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi theo TT99 khác gì?
TT99 hướng dẫn trích theo tỷ lệ phần trăm cho từng nhóm tuổi nợ và cho phép phương pháp thay thế nếu hợp lý hơn. Mức trích theo kế toán có thể khác mức được trừ khi tính thuế TNDN, nên cần theo dõi chênh lệch.
Tải bảng so sánh miễn phí
Bảng Excel "So sánh TT200 – TT99 – TT133" gồm: so sánh 35 chủ đề, danh mục tài khoản thay đổi, công cụ chuyển số dư tự tính (dán bảng cân đối số phát sinh là ra số dư đầu kỳ theo TT99 và cảnh báo TK phải xử lý tay) và checklist 28 việc có hạn chót tự động. Tải miễn phí tại tailadung.com.
Căn cứ pháp lý: Thông tư 99/2025/TT-BTC (ban hành 27/10/2025, hiệu lực 01/01/2026); Thông tư 200/2014/TT-BTC (22/12/2014); Thông tư 133/2016/TT-BTC (26/08/2016, hiệu lực 01/01/2017); Thông tư 58/2026/TT-BTC (hiệu lực 01/07/2026); Luật Kế toán 88/2015/QH13; Nghị định 80/2021/NĐ-CP; VAS 29.
Tài liệu tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn. Cập nhật đến ngày 25/10/2026.