Tải Là Dùngchợ đồ số
BCTC & quyết toán 2026

Đối chiếu sổ sách, tờ khai GTGT và quyết toán TNDN 2026: 6 cặp số phải khớp

Cập nhật đến ngày 26/10/2026 · Tiệm Số

Cán bộ thuế mở hồ sơ quyết toán thường làm trước một việc: đặt BCTC cạnh các tờ khai đã nộp trong năm. Số nào lệch mà không có giải trình thì thành câu hỏi. Dưới đây là 6 cặp số bạn nên tự đối chiếu trước khi nộp, kèm nguyên nhân lệch thường gặp.

Cặp 1 – Doanh thu trên sổ ↔ doanh thu trên tờ khai GTGT

Lấy doanh thu bán hàng, trừ các khoản giảm trừ, cộng thu nhập khác có xuất hoá đơn (thanh lý tài sản, bán phế liệu). So con số đó với tổng doanh thu chịu thuế trên tờ khai GTGT của 4 quý hoặc 12 tháng. Lệch thường do: hoá đơn lập khác kỳ ghi doanh thu; doanh thu không chịu thuế; hàng khuyến mại, biếu tặng; hoá đơn điều chỉnh khai ở kỳ khác.

Cặp 2 – Thuế GTGT đầu vào trên sổ 1331 ↔ tờ khai

Đây là chỗ hay lệch nhất, và thường lệch theo hướng sổ cao hơn tờ khai. Ba lý do hay gặp:

  • Hoá đơn về muộn, chưa kê khai.
  • Hoá đơn từ 5 triệu chưa thanh toán qua ngân hàng nên chưa được khấu trừ (Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15).
  • Hoá đơn không đủ điều kiện nhưng vẫn hạch toán vào 1331.

Nếu không khai bổ sung được thì phải chuyển vào chi phí hoặc giá trị tài sản.

Cặp 3 – Số dư 1331, 3331 cuối năm ↔ tờ khai kỳ cuối

Dư Nợ 1331 phải bằng số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau trên tờ khai kỳ cuối. Dư Có 3331 phải bằng số thuế phải nộp của kỳ cuối chưa đến hạn nộp.

Cặp 4 – BCTC ↔ tờ khai quyết toán TNDN

Ba chỉ tiêu phải khớp:

  • Doanh thu trên phụ lục kết quả kinh doanh của tờ khai = B02 mã 01.
  • Lợi nhuận trước thuế trên tờ khai = B02 mã 50.
  • Thuế TNDN phải nộp trên tờ khai = chi phí thuế TNDN hiện hành (B02 mã 51).

Lệch ở ba chỉ tiêu này thường là do lập tờ khai quyết toán trước khi khoá sổ, hoặc chưa cập nhật điều chỉnh của kiểm toán.

Cặp 5 – Quỹ lương trên sổ ↔ quyết toán TNCN

Tổng phát sinh Có TK 334 gần như luôn lớn hơn thu nhập chịu thuế trên quyết toán TNCN. Phần chênh lệch là các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế: tiền ăn giữa ca, trang phục, công tác phí theo quy chế. Không sao, nhưng phải giải trình được bằng số.

Cặp 6 – Tạm nộp TNDN ↔ 80% số quyết toán

Tổng số đã tạm nộp của 4 quý phải đạt ít nhất 80% số thuế phải nộp theo quyết toán. Phần thiếu tính tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày, kể từ sau hạn tạm nộp quý 4 (31/01/2027) (căn cứ: NĐ 252/2026/NĐ-CP, cần kiểm tra điều khoản).

Ví dụ: thuế quyết toán 109,2 triệu, đã tạm nộp 80 triệu. Mức 80% là 87,36 triệu, vậy tạm nộp thiếu 7,36 triệu. Nếu đến ngày 31/3/2027 mới nộp nốt thì tiền chậm nộp khoảng 7,36 triệu × 0,03% × 58 ngày ≈ 128.000 đồng. Số tiền nhỏ, nhưng là dấu hiệu để cơ quan thuế xem kỹ hơn.

Chênh lệch: khi nào sửa, khi nào giải trình

  • Sửa khi chênh lệch do sai: kê thiếu, hạch toán nhầm, sai thuế suất. Khai bổ sung và nộp trước khi có quyết định kiểm tra thì không bị phạt (Luật QLT 108/2025/QH15, Điều 44 khoản 2 điểm a).
  • Giải trình khi chênh lệch do khác biệt hợp lý giữa kế toán và thuế. Viết giải trình bằng số và lưu hồ sơ.

Sheet Đối chiếu tự động trong bộ Rà soát BCTC & quyết toán thuế 2026 làm sẵn 15 phép đối chiếu. Bạn chỉ cần dán số. Dòng nào lệch quá ngưỡng sẽ hiện LỆCH; ghi giải trình xong thì chuyển thành ĐÃ GIẢI TRÌNH. File cũng tự ước tính tiền chậm nộp khi tạm nộp thiếu. Xem bộ rà soát · Bản miễn phí: Khung BCTC 2026 theo TT99


Căn cứ: Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Thông tư 99/2025/TT-BTC. Tài liệu tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn. Cập nhật đến ngày 26/10/2026.

Đọc tiếp